Nêu ý kiến
- « À mon avis, … / Selon moi, … / D'après moi, … » (theo tôi)
- « Je pense que… / Je crois que… / J'estime que… / Je considère que… » (tôi nghĩ, tôi cho rằng)
- « Il me semble que… / J'ai l'impression que… » (tôi thấy dường như)
- « Personnellement, je suis convaincu que… » (cá nhân tôi tin chắc rằng)
Đồng ý hay phản đối
| Đồng ý | Phản đối |
|---|---|
| Je suis tout à fait d'accord avec… | Je ne suis pas du tout d'accord avec… |
| Je partage l'avis de… | Je ne partage pas cette opinion. |
| C'est exactement ce que je pense. | Je ne vois pas les choses ainsi. |
| Il a entièrement raison. | Cet argument ne me convainc pas. |
Tạo sắc thái
- « Je suis en partie d'accord, mais… » (tôi đồng ý một phần, nhưng)
- « C'est vrai dans certains cas, cependant… » (điều đó đúng trong vài trường hợp, tuy nhiên)
- « Tout dépend de… » (tất cả tùy thuộc vào)
- « D'un côté…, de l'autre… » (một mặt…, mặt khác…)
- « Certes…, mais… » (quả thật…, nhưng…)
Trình bày ý kiến trái chiều
- « Certains pensent que…, mais… » (một số người cho rằng…, nhưng…)
- « On pourrait objecter que… » (người ta có thể phản bác rằng)
- « Les partisans de… affirment que…, tandis que ses opposants… » (người ủng hộ khẳng định…, trong khi người phản đối…)
Kết luận
- « En conclusion, … / Pour conclure, … » (tóm lại, để kết luận)
- « En définitive, je reste convaincu que… » (rốt cuộc, tôi vẫn tin rằng)
- « Tout bien considéré, … » (cân nhắc mọi mặt)
Câu hỏi thường gặp
Nên dùng mẫu câu nào để nêu ý kiến trong phần thi nói TCF?+−
Hãy thay đổi: « À mon avis », « Selon moi », « Je suis convaincu que », « Il me semble que », « Je suis plutôt favorable à ». Tránh lặp « je pense que » ở mỗi câu: sự đa dạng được tính trong tiêu chí ngôn ngữ.
« À mon avis » có đi với subjonctif không?+−
Không, đi với indicatif: « À mon avis, ce projet est utile. » Subjonctif chỉ xuất hiện khi động từ chỉ ý kiến ở thể phủ định hoặc nghi vấn: « Je ne crois pas que ce soit utile. »
Làm sao nói đồng ý mà không lặp lại « je suis d'accord »?+−
« Je partage votre avis », « Vous avez tout à fait raison », « C'est aussi ce que je pense ». Khi đồng ý một phần: « Je suis d'accord sur ce point, mais ».
Có nên nêu ý kiến ngay từ đầu không?+−
Có, khi nói ở Tâche 3: giám khảo cần hiểu ngay lập trường của bạn. Khi viết, bạn có thể trình bày các quan điểm hiện có trước, rồi nêu rõ quan điểm của mình.
Bài tập có đáp án
1. Quelle expression permet de nuancer son avis ?
2. Pour présenter un argument opposé au sien, on peut dire :
Áp dụng bài học này
Viết một bài TCF và nhận trình độ ước tính theo tiêu chí chính thức. Với 14 ngày dùng thử miễn phí. Cách chúng tôi kiểm chứng việc chấm bài