Chuyển đến nội dung
Ngữ pháp · trình độ B1 đến B2

Thức giả định (« subjonctif présent ») trong tiếng Pháp

Subjonctif là dấu hiệu rõ ràng của trình độ B2. Dùng đúng thức này trong Expression écrite (viết) hay Expression orale (nói) cho giám khảo thấy bạn làm chủ được cấu trúc phức tạp. Tiếng Việt không có hình thức nào tương đương: ý "cần", "muốn", "dù" được diễn đạt bằng từ, còn động từ thì giữ nguyên. Trong tiếng Pháp, chính động từ phải đổi hình thức sau « que ».

Tóm tắt

  • Dùng subjonctif sau « que » khi câu diễn tả sự cần thiết, ý muốn, cảm xúc hay nghi ngờ: « il faut que tu viennes ».
  • « Bien que » luôn đi với subjonctif, còn « même si » thì không bao giờ.
  • Chia từ gốc của « ils » ở thì hiện tại: « ils finissent » thành « que je finisse ».

Khi nào dùng « subjonctif »?

Subjonctif được dùng sau « que » khi câu diễn tả sự cần thiết, ý muốn, cảm xúc, sự nghi ngờ, hoặc sau một số liên từ.

Ý nghĩaCụm từ
Cần thiếtil faut que, il est nécessaire que, il est important que
Ý muốnje veux que, je souhaite que, j'aimerais que
Cảm xúcje suis content que, je regrette que, j'ai peur que
Nghi ngờje doute que, je ne pense pas que
Liên từbien que, pour que, avant que, à condition que, sans que

Cách chia

Lấy gốc của « ils » ở thì hiện tại rồi thêm « -e, -es, -e, -ions, -iez, -ent »: « ils finissent → que je finisse »; « ils prennent → que je prenne ».

Các động từ bất quy tắc cần nhớ

Động từSubjonctif
êtreque je sois, que nous soyons
avoirque j'aie, que nous ayons
allerque j'aille, que nous allions
faireque je fasse
pouvoirque je puisse
savoirque je sache
vouloirque je veuille, que nous voulions

Lưu ý

  • Sau « je pense que », « je crois que », « il est sûr que »: dùng indicatif (« je pense qu'il viendra »).
  • Ở thể phủ định, các động từ này cần subjonctif: « je ne pense pas qu'il vienne ».
  • Hai vế cùng chủ ngữ: dùng động từ nguyên mẫu (« je veux partir », không nói « je veux que je parte »).
  • Sau « après que »: dùng indicatif (« après qu'il est parti »).

Câu hỏi thường gặp

Sau « espérer » có cần subjonctif không?+
Không. « Espérer que » (hy vọng rằng) đi với thức trực thuyết (indicatif), thường ở thì tương lai: « J'espère que vous viendrez. » Đây là cái bẫy hay gặp, vì « souhaiter que » (mong rằng), nghĩa rất gần, lại cần subjonctif: « Je souhaite que vous veniez. »
« Je pense que » đi với subjonctif hay indicatif?+
Ở thể khẳng định: indicatif. « Je pense qu'il a raison. » Ở thể phủ định, hoặc câu hỏi đảo ngữ, ý nghi ngờ xuất hiện và subjonctif trở thành quy tắc: « Je ne pense pas qu'il ait raison », « Pensez-vous qu'il ait raison ? »
« Après que » có đi với subjonctif không?+
Theo quy tắc thì không: « après que » (sau khi) nói về việc đã xảy ra nên dùng indicatif (« après qu'il est parti »). Người Pháp nói subjonctif rất nhiều, nhưng trong văn viết chuẩn mực vẫn bị coi là lỗi. Ngược lại, « avant que » (trước khi) thì cần subjonctif.
« Bien que » hay « même si »: dùng thức nào?+
« Bien que » (mặc dù) luôn đi với subjonctif (« bien qu'il soit tard »), « même si » (cho dù) luôn đi với indicatif (« même s'il est tard »). Đây là một trong những lỗi nhầm lẫn thường gặp nhất trong bài nghị luận.
Làm sao biết động từ đang ở subjonctif khi nó giống hệt thì hiện tại?+
Với nhiều động từ đuôi -er, các ngôi « je, tu, il » và « ils » giống hệt thì hiện tại (« qu'il parle »). Hãy thử với « nous » hoặc một động từ bất quy tắc: « il faut que nous partions », « il faut qu'il fasse ». Nếu câu cần « fasse » hay « partions », đó đúng là subjonctif.

Bài tập có đáp án

1. Il faut que tu ___ ce formulaire avant vendredi.

2. Je pense qu'elle ___ raison.

3. Bien qu'il ___ fatigué, il est venu au cours.

4. Je voudrais que vous ___ plus tôt demain.

Áp dụng bài học này

Viết một bài TCF và nhận trình độ ước tính theo tiêu chí chính thức. Với 14 ngày dùng thử miễn phí. Cách chúng tôi kiểm chứng việc chấm bài

Chấm bài viết của tôi